User Tools

Site Tools


31-gia-xuy-n-la-gi

Gia Xuyên là một xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Gia Xuyên là một xã thuộc tỉnh Hải Dương nằm ở phía Bắc của huyện Gia Lộc, cáchtrung tâm huyện. Cách trung tâm thành phố Hải Dương về phía Nam, xã có đường Quốc lộ 38 chạy qua. Xã Gia Xuyên gồm 3 thôn Tằng hạ, Đồng Bào và Tranh đấu với diện tích, chiếm 4.58% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Gia Lộc.

+ Phía Bắc giáp với xã Thạch Khôi;

+ Phía Nam giáp với xã Tân Hưng của thành phố Hải Dương;

+ Đông giáp với xã Ngọc sơn huyện Tứ Kỳ;

+ Phía Tây giáp với xã Liên Hồng huyện Gia Lộc.

Địa hình thổ nhưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

- Đất đai của xã Gia Xuyên có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang Đông. Độ cao từ +1 đến +2,7m.  Độ chênh lệch giữa các vùng cao thấp thường từ +0,5 đến +1m. Diện tích đất canh tác phân theo độ cao địa hình, trung bình từ +1,8 đến +2,2m là phổ biến.

- Đất đai của xã Gia Xuyên được bồi đắp bởi hệ thống sông Thái Bình. Bản chất của đất phù sa sông Thái Bình là chua, nghèo dinh dưỡng. Qua nhiều năm do thâm canh và cải tạo, chất đất đã được nâng lên tốt hơn. Độ dày tầng canh tác khoảng 15 cm. Ở độ dày từ 20 – 30 cm đã có kết von ống.

Khí hậu thời tiết và thủy văn[sửa | sửa mã nguồn]

- Gia Xuyên nằm ở trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng nóng ẩm, mưa vào mùa hè và hanh khô vào mùa đông. Nhiệt độ trung bình năm là 24,4oC. Số giờ nắng trung bình từ 1.600 – 2.000 giờ/năm. Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1.600 – 1.700mm.  Độ ẩm tương đối trung bình là 85%.

- Gia Xuyên có hệ thống kênh bắt nguồn từ hệ thống sông Thái Bình.

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tài nguyên đất[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất toàn xã Gia Xuyên năm 2014

STT

CHỈ TIÊU

Diện tích

(ha)

Cơ Cấu

(%)

1

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

512,08

100

1

Đất nông nghiệp

NNP

295,78

57,76

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

216,3

42,24

3

Đất chưa sử dụng

CSD

0

0,00

Tài nguyên nước[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm khá đa dạng. Đó là sông Gia Xuyên đi Đoàn Thượng, sông tiêu Tây Bắc và sông Cầu Gỗ đi Đò Đáy. Theo kết quả khảo sát sơ bộ nước ngầm có trữ lượng lớn. Nước ngầm phân bố chủ yếu ở độ sâu 15 – 25m.

Tài nguyên khoáng sản[sửa | sửa mã nguồn]

Theo kết quả khảo sát sơ bộ nước ngầm có trữ lượng lớn. Nước ngầm phân bố chủ yếu ở độ sâu 15 – 25m

Hiện tại chưa phát hiện được nguồn tài nguyên khoáng sản nào ở xã.

Tài nguyên nhân văn[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu di tích lịch sử nổi tiếng như Đền Vàng, đền Đồng Bào, Đình Tâng, các di tích chùa chiền đã thu hút một lượng không nhỏ các du khách thập phương.

Thực trạng phát triển kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

tăng trưởng kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế của xã năm 2014 có tốc độ tăng trưởng khá cao, tổng giá trị sản xuất đạt 219.456,4 triệu đồng đạt 113,9% kế hoạch, tăng 12,5% so với năm 2013.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu kinh tế xã Gia Xuyên có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực biểu hiện là tăng tỷ trọng các ngành Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và ngành dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp.

Dân số - lao động và việc làm[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014 tổng số nhân khẩu toàn xã là 8.302 người đạt 2.709 hộ gia đình.

Xã Gia Xuyên có dân số trẻ, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức 1,03 %. Biến động dân số cơ học của xã không đáng kể, phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.

Lao động[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số lao động trong xã đến cuối năm 2014 là 5.334 lao động trong đó có 4.834 laođộng thường xuyên lực lượng lao động rất dồi dào chiếm 64.24% tổng số dân toàn xã, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 24.7%, lao động phi nông nghiệp chiếm 75,3% tổng số lao động.

Việc làm[sửa | sửa mã nguồn]

Do là xã có nền nông nghiệp là chính nên lực lượng lao động còn đông 4.164 người chiếm 78,06% tổng số lao động, lao động phi nông nghiệp 1170 người chiếm 21.94% tổng số lao động. Trong số lao động phi nông nghiệp có 910 người đã qua đào tạo chiếm 39,79% số lao động qua đào tạo.

(Số liệu thống kê năm 2014)

Thu nhập bình quân đầu người đạt    80 triệu đồng/người/năm

31-gia-xuy-n-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)